đặt câu với danh từ riêng

Luyện từ và câu lớp 4: Danh từ chung và danh từ riêng được VnDoc sưu tầm, tổng hợp hướng dẫn giải các dạng bài tập về xác định danh từ riêng và chung, đặt câu với danh từ tìm được, sự khác nhau và phân biệt giữa danh từ chung và danh từ riêng cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng làm bài Luyện từ và câu lớp 4 chuẩn bị cho các bài kiểm tra trong năm học đạt kết quả cao. Tên riêng một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa. 1.2. Hướng dẫn luyện tập Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng. Câu 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau : Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn Đặt một danh từ riêng có trong bài. Đặt một danh từ riêng có trong bài. Đăng nhập Đăng ký Học bài; Hỏi bài; Kiểm tra; Bài viết Cuộc thi Tin tức. Trợ giúp Chọn lớp Chọn môn. Cập Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây. Hướng dẫn Đặt câu với danh từ không đếm được, làm chủ danh từ đếm được và không đếm được trong Tiếng Anh cùng Top lời giải. Soạn Anh 7. Danh từ đếm được (Countable Nouns) là những danh từ chỉ sự vật tồn tại độc lập riêng lẻ, có thể đếm được, có Danh từ được hiểu và tổng thể các từ vựng dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng hay khái niệm. Trong tiếng Việt thì danh từ có thể là một bộ phận của ngôn ngữ nên nó sẽ biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của con người Rencontre Gratuite Pres De Chez Vous. Danh từ là từ loại cơ bản đầu tiên mà trong chương trình tiếng việt chúng ta sẽ tìm hiểu, bởi đây là kiến thức quan trọng mà đem đến cho chúng ta những nền tảng để có thể chấp cánh cho những tri thức nâng cao hơn. Danh từ được hiểu là tập hợp những từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm. Trong tiếng Việt, danh từ có thể là một bộ phận của ngôn ngữ nên nó sẽ biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu của con người. Thông thường danh từ sẽ là khối xây dựng nên ngữ pháp tiếng Việt vốn là từ rất đa nghĩa. Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hoặc tân ngữ của động từ trong câu. Ví dụ – Danh từ chỉ sự vật như bàn ghế, ô tô, xe máy, xe đạp, lợn, gà, chó, – Danh từ chỉ các hiện tượng như mưa, gió, sấm, chớp, bão, hạn hán, sóng thần… Danh từ chỉ các khái niệm như bệnh án, người, động vật, Ngoài ra, thường chúng ta sẽ thấy danh từ ghép cũng rất hay được sử dụng, là danh từ được cấu tạo bởi 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Danh từ ghép có thể được tạo ra bằng cách kết hợp các từ lại với nhau như Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh từ + giới từ… 2. Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là từ dùng để chỉ tên người, tên địa danh, sự vật, sự việc cụ thể, xác định, duy nhất. Ví dụ – Tên người Quyên, Mai, Trang, Ngọc, Hân… – Địa điểm Phú Yên, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn… Ngoài ra, danh từ riêng còn có thể là từ thuần Việt, từ Hán Việt hoặc tên phiên âm từ tiếng nước ngoài như Anh, Pháp, ví dụ Alex, Anna, Jane… Các danh từ chỉ tên người, địa danh, vùng lãnh thổ… về nguyên tắc phải viết hoa để phân biệt với các từ khác trong câu. Quy tắc này được thể hiện như sau – Viết hoa các chữ cái đầu của danh từ riêng và không dùng gạch nối với danh từ riêng thuần Việt và từ Hán Việt. – Với những danh từ riêng là từ mượn của các tiếng nước ngoài từ châu Âu thường sẽ được phiên âm trực tiếp hoặc phiên âm sang tiếng Việt và sử dụng dấu gạch nối giữa các tiếng. 3. Danh từ chung là gì? Danh từ chung là danh từ dùng để chỉ những sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan sông, núi, hồ, sách báo, quần áo,… Danh từ chung được phân loại thành các tiểu thể loại sau Danh từ chỉ hiện tượng hiện tượng là sự vật xảy ra trong không gian và thời gian mà con người nhận thức được. Chẳng hạn các hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng, chớp,… hay các hiện tượng xã hội như đói nghèo, áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ hiện tượng chính là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. nắng, mưa… và các hiện tượng xã hội áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ khái niệm đây là loại danh từ có ý nghĩa trừu tượng danh từ chỉ sự vật mà ta không thể nhận biết được bằng giác quan. Những danh từ này không chỉ những đối tượng, chất liệu hay sự vật cụ thể mà còn biểu thị những khái niệm như tính chất, quan hệ, ý thức, mục đích, tình yêu, tình bạn, thước đo… Khái niệm này chỉ tồn tại trong tri giác, trong ý thức con người chứ không thể cụ thể hóa được thành những thứ hữu hình và hữu hình. Nói một cách dễ hiểu, đây là những khái niệm không có hình thức, không được các giác quan của cơ thể cảm nhận trực tiếp. Danh từ đơn vị Danh từ đơn vị là từ chỉ đơn vị của sự vật. Căn cứ vào đặc điểm ngữ nghĩa và phạm vi sử dụng, có thể chia chúng thành các loại sau + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên là những danh từ chỉ loại sự vật hay còn gọi là danh từ chỉ loại. Ví dụ con, cái, cái, cái, cái, ngôi, tấm, tranh, hạt, đảo… + Danh từ chỉ đơn vị chính xác là những danh từ dùng để tính toán, đo lường sự vật, chất liệu, vật liệu… Đây thường là những danh từ được các nhà khoa học quy ước hoặc gán cho dân gian. muốn. Ví dụ pao, cân, quả cân, thước kẻ, mét, gang, tấn….. + Danh từ chỉ đơn vị gần đúng là những danh từ dùng để đếm sự vật tồn tại dưới dạng tập thể hoặc tổ hợp. Ví dụ cặp, cặp, bầy, bầy, nhóm,…. + Danh từ chỉ đơn vị thời gian là danh từ chỉ thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, mùa… + Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức như thôn, tổ, huyện, xóm, lớp, tiểu đội… 4. Chức năng của danh từ Tuy được chia thành nhiều loại nhưng về cơ bản danh từ được sử dụng với những mục đích sau Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số ở phía trước và từ chỉ định ở phía sau để tạo thành cụm danh từ. Ví dụ, 3 con gà trong số 3 bổ sung cho danh từ “con gà”. Danh từ có thể là chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu hoặc là tân ngữ của động từ chuyển tiếp. Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ bao gồm một danh từ theo sau bởi một số từ. Trong các cụm danh từ, các trợ động từ ở phần trước bổ sung cho danh từ theo nghĩa có thể xác định được. Một danh từ chỉ hoặc xác định vị trí của thời gian hoặc một đối tượng trong không gian hoặc thời gian. 5. Một số ví dụ minh họa Ví dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2 Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó. Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài. Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung. Chỉ sức của một người có thể làm được công việc. Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người. Ví dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào. Ví dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó. Đáp án Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ. Ví dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng đầm sen nơi trồng sen / Đầm Sen khu vui chơi hoà bình không có chiến tranh / Hoà Bình tên tỉnh gà chọi một loại gà / Gà Chọi tên địa điểm du lịch hàng gà nơi mua bán gà / Hàng Gà tên một phố cổ hạnh phúc trạng thái người / Hạnh Phúc tên người. – Những đầm sen toả hương thơm ngát. Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen. – Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta. – Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt. Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội. – Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp. Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng. – Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc. Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính. Ví dụ 2. a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống. b. tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định. c. khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng. d. tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của họ. Ví dụ 3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng. Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh. Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá. Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình. Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình. Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng. Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai. Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà. Ví dụ 4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,… Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc. Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng. Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam. La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu. Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo. Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết. Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình. Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn La. Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai. Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi. Ví dụ 5 Tìm các từ có nghĩa như sau a Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. c Người đứng đầu nhà nước phong kiến. d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. a. Sông b. Cửu Long c. Vua d. Lê Lợi Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Gợi ý trả lời – Danh từ chung núi / dòng, sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước. – Danh từ riêng Chung / Lam / Thiên Nhẫn/ Trác / Đại Huệ / Bác Hồ. Ôn tập ngữ văn lớp 6 học kì I lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Đặt 3 câu với danh từ riêng, 3 câu với danh từ chung Viết đoạn văn 5 câu nói về mái trường, trong đó mỗi câu có 1 danh từ chung và danh từ mk với Xem chi tiết Lịnh 18 tháng 7 2016 lúc 758 Tìm 3 danh từ, 3 động từ, 3 tính từ rồi tạo thành các cụm từ khác nhau, đặt câu với mỗi cụm từ đó? Xem chi tiết em hãy kể một đoạn văn nói về môi trường mà trong đó có hai danh từ chung và hai danh từ riêng các bạn giúp mình với mình đang cần câu trả lời gấp Xem chi tiết Đề bàiCâu 1 Hãy liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biếta. Danh từ chỉ đơn vịb. Danh từ chỉ sự vật chuyên đứng trước các từ sau anh, chị, ông, bàc. Đặt câu với danh từ tìm đượcCâu 2 Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh 7-10 dòngCâu 3 Hãy đóng vai Thánh Gióng kể về cuộc chiến với giặc Ân XIN CÁC BẠN GIÚP MÌNH VỚI, MÌNH SẮP THI RỒI CÁC BẠN THÂN MẾM Ạ!CẢM ƠN CÁC BẠN NHIỀU! CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐTĐọc tiếp Xem chi tiết Cho từ "Cái áo".Em hãya-Tạo thành cụm danh từb-Đặt câu với cụm danh từ vừa tìm được Xem chi tiết Đặt câu với chỉ từ làm thành phần phụ ngữ trong cụm danh từ làm chủ ngữ và trạng ngữ trong câu. Xem chi tiết đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi " Từ hôm lão Miệng ko ăn gì ... không thể sống tách biệt nhau ."a hãy liệt kê các danh từ riêng có trong đoạn văn trên b đoạn văn trên có mấy cụm danh từ . hãy chỉ ra các cụm danh từ đó c hãy tìm và điền các cụm danh từ có đủ cấu trúc 3 phần vào mô hình cụm danh từ Xem chi tiết Đặt câu với mỗi yêu cầu sau a Cảm nghĩ của em về 1 thầy cô giáo sử dụng từ láy, từ ghép và từ Hán Việtb Tả cảnh quê em có sử dụng danh từ làn chủ ngữc Giới thiệu 1 ngyười thân sử dụng danh từ làn vị ngữd Nhận xét phong trào học tập của lớp sử dụng từ nhiều nghĩa nghĩa chuyển e Đặt câu với từ thân thiết và giải nghĩa từ thân thiếtĐọc tiếp Xem chi tiết Nêu khái niệm và đặc điểm của danh từ chung, danh từ riêng GGíup mk với, mk cần gấp Xem chi tiết 1. Danh từ riêng là tên riêng của người, vật, hoặc nơi chốn. 2. Danh từ được chia ra thành danh từ riêng và danh từ chung. 3. Từ 1 động từ theo nghĩa thông thường đã trở thành 1 danh từ riêng. 4. Đó là một điều kỳ cục bởi danh từ riêng luôn là thứ khó nhất để thốt ra. 5. Tuy vậy, sự phân bổ của những âm vị này khó đoán biết trong từ mượn và danh từ riêng. 6. Danh từ riêng "Columbia" là một cái tên được dùng rộng rãi trong tiếng Anh, được rút ra từ tên gọi Christopher Columbus. 7. Campbell & Kaufman 1985 Đa số gốc từ ngôn ngữ Maya đều đơn âm tiết trừ một số danh từ riêng song âm tiết. 8. Trong nguyên ngữ Hê-bơ-rơ mà phần lớn Kinh Thánh được viết, một danh từ riêng có một không hai được dùng ở đây. 9. Nhiều danh từ riêng được thay đổi, và bộ phim cũng bắt đầu với dòng chữ "Một vài tình huống thực sự đã xảy ra". 10. Trong thực tế, thường không có tiêu chuẩn và sự trái ngược romanizations được sử dụng, đặc biệt đối với danh từ riêng và tên cá nhân. 11. Tuy nhiên, tên địa lý và công trình nhân tạo không được gạch nối 설악산 → Seoraksan núi Seorak, 해인사 → Haeinsa chùa Haein Viết hoa danh từ riêng. 12. Các phương pháp diễn đạt trong Kinh Thánh, phép ẩn dụ và đặc ngữ phải được bảo tồn dù nghe lạ tai so với tiêu chuẩn tiếng La-tinh, cũng như các danh từ riêng trong tiếng Hê-bơ-rơ’ ”.—The Cambridge History of the Bible. Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết về danh từ, cùng các dạng bài tập về danh từ, giúp các em học sinh lớp 4 tham khảo, nắm thật chắc kiến thức Luyện từ và câu lớp đang xem đặt câu với danh từ riêngThông qua đó, các em sẽ biết cách phân biệt danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ. Cũng như nắm thật chắc 5 dạng bài tập danh từ như Xác định danh từ trong câu, tìm các danh từ theo cấu tạo, tìm các danh từ có dạng đặc biệt, tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câu và phân biệt các danh thuyết về danh từĐịnh nghĩa danh từDanh từ là những từ dùng chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,.... Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ từ chungDùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.* Danh từ cụ thể Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn dụ- Danh từ chỉ người bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...- Danh từ chỉ vật bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...- Danh từ chỉ hiện tượng nắng, mưa, gió, bão, động đất,...- Danh từ chỉ đơn vị ghép được với số đếm.+ Danh từ chỉ loại cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...+ Danh từ chỉ thời gian ngày, tháng, năm, giờ, phút,...+ Danh từ chỉ đơn vị đo lường mét, cân, khối, sải tay,...+ Danh từ chỉ đơn vị hành chính thôn, xã, trường, lớp,...+ Danh từ chỉ tập thể cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...* Danh từ trừu tượng Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng dụ đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...Danh từ riêngDùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa dụChỉ tên người Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,...Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt Người, Bác Hồ,...Từ chỉ sự vật được nhân hoá Cún, Dế Mèn, Lúa,...Từ chỉ tên địa phương Hà Nội,SaPa, Vũng Tàu,...Từ chỉ địa danh Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,...Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,...Cụm danh từDo danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp danh từ có danh từ chính đứng sau Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số dụ mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ dụ áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...Dạng 1 Xác định các danh từ trong câuVí dụ 1 Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhómTiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao LƯU QUANG VŨVí dụ 2 Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sauTuổi thơ chở đầy cổ tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dải đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp"Con gà cục tác lá chanh".Thời gian chạy qua tóc mẹMột màu trắng đến nôn naoLưng mẹ cứ còng dần xuốngCho con ngày một thêm ơi, trong lời mẹ hátCó cả cuộc đời hiện raLời ru chắp con đôi cánhLớn rồi con sẽ bay xa.Trong lời mẹ hát - TRƯƠNG NAM HƯƠNGVí dụ 3 Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng saua. Mình về với Bác đường xuôi,Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ Người những sơm tinh sương,Ung dung yên ngựa trên đường suối chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng HỮUb. Sư Tử bàn chuyện xuất quânMuốn sao cho khắp thần dân trổ tàiNhỏ to, khoẻ yếu muôn loàiAi ai cũng được tuỳ tài lập côngVoi vận tải trên lưng quân bịVào trận sao cho khoẻ như voi.Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịchĐáp án1. Danh từ chỉ người lũ trẻ, dân từ chỉ vật đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, từ chỉ đơn vị tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, máiDanh từ riêng Hồ danh từ Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái Các danh từ trừu tượng trong bài Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời gian, cuộc đời, lời a. Các danh từ riêng chỉ người Bác, Người, Ông từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Các danh từ riêng Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như 2 Tìm các danh từ theo cấu tạoVí dụ 1 Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đóa. Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng dụ 2 Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự án Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh a. 5 danh từ có tiếng sông là dòng sông, cửa sông, khúc sông, nước sông, sông cái,...Đó là dòng sông quanh năm nước chảy sông là nơi sông đổ ra khúc sông có hai chiếc ca nô đang sông ở đó đổi màu theo thời Hồng là một con sông 5 danh từ có tiếng mưa là cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,...Trời đang nắng bỗng nhiên một cơn mưa xuất trận mưa lớn làm nhà cửa bị cuốn mưa có thể dùng để nấu rào thường xuất hiện trong mùa xuân làm cho cây cối tươi 5 danh từ có tiếng mẹ là cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,...Công ơn cha mẹ bằng trời bằng giáo như mẹ ấy là mẹ nuôi của bạn già như chuối chín mẹ con cô ấy về quê từ mấy hôm 5 danh từ có tiếng tình là tình cảm, tình yêu, tình hình, tình báo, tính tình,...Anh ấy dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp là tình yêu đất nước của mỗi người trưởng báo cáo tình hình học tập của ấy là một tình báo được cài vào hàng ngũ tình cậu ấy rất thất Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh 5 danh từ chỉ người con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,...- 5 danh từ chỉ con vật con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,...- 5 danh từ chỉ sự vật con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát 3 Tìm các danh từ có dạng đặc dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu vớimỗi từ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói sức của một người có thể làm được công là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó. Đáp án Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêngđầm sen nơi trồng sen / Đầm Sen khu vui chơihoà bình không có chiến tranh / Hoà Bình tên tỉnhgà chọi một loại gà / Gà Chọi tên địa điểm du lịchhàng gà nơi mua bán gà / Hàng Gà tên một phố cổhạnh phúc trạng thái người / Hạnh Phúc tên người.- Những đầm sen toả hương thơm nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Bố em mới mua một chú gà chọi rất Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi Gia đình bạn ấy rất hạnh Hạnh Phúc là một người rất vui tính. Ví dụ 2. a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của dụ 3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạThành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc Quảng du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh dụ 4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,...Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân Quyền đánh giặc trên sông Bạch Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không Đức Cảnh quê ở Thái Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 4 Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câuVí dụ 1 Tìm các danh từ thích hợp điền vào các chỗ chấm để hoàn thành khổ thơ sau ............... giong ruổi trăm miềnRù rì .............. nối liền mùa rừng hoang với ............................ nơi đâu cũng tìm ra ngọt .............. có ở trời caoThì .............. cũng mang vào mật thơm. NGUYỄN ĐỨC MẬUVí dụ 2 Tìm các danh từ chỉ hiện tượng điền vào chỗ chấm trong các câua. Thảm hoạ ............. đã làm nước Nhật thiệt hại to Những .............. ấm áp xua tan màn ............. dày Trong mưa xuất hiện những ............. long trời, lở Chúng tôi phản đối ............. và mong muốn hoà Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ......... hàng Nắng nhiều làm ruộng đồng ................. và ...............Ví dụ 3 Điền danh từ trừu tượng vào các chỗ chấm trong đoạn văn sauTôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu ...... của .......... để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,... đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,... .........cội nguồn, chân lí ............ và ........... tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm .......... vô hạn nuôi dưỡng những ............. cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của .............. đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong .........., vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNGVí dụ 4 Điền các danh từ riêng vào các chỗ chấm sauNước ............ ta có rất nhiều cảnh đẹp, trong đó có ................ nằm ở thủ đô ........... Cầu ............ được sơn màu đỏ nối từ ............... ra một hòn đảo nhỏ nơi có .............. Cầu ............... do ............. xây dựng năm 1865. Đáp án Ví dụ 1 Điền như sau Bầy ong giong ruổi trăm miềnRù rì đôi cánh nối liền mùa rừng hoang với biển nơi đâu cũng tìm ra ngọt hoa có ở trời caoThì bầy ong cũng mang vào mật thơm. Ví dụ 2. Các từ cần tìm làa. sóng thần Nước biển dâng cao cùng lốc tia nắng Mặt trời toả sáng chiếu xuống trái mù Hơi ẩm làm không nhìn thấy tiếng sấm Các tia lửa điện phóng ra trên không chiến tranh Trong xã hội xuất hiện bạo lực, khủng lũ lụt Mưa nhiều gây ngập ngụa kéo nứt nẻ, khô hạn Ruộng đồng thiếu dụ 3. Các từ cần điền theo thứ tự như sau dấu tích, tổ tiên, ý thức, lịch sử, lòng biết ơn, hạnh phúc, phẩm chất, truyền thống, quá dụ 4. Các từ điền theo thứ tự Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thê Húc, Bờ Hồ tên địa danh, đền Ngọc Sơn, Thê Húc, Nguyễn 5 Phân biệt các danh từVí dụ 1 Chọn A, B hay C?a. Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên ngườiA. Thu HàB. Dế MènC. Cả A và B đều Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên địa líA. cầu KhỉB. sông conC. Cả A và B đều Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ ngườiA. học sinhB. trường họcC. bạn họcd. Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ địa líA. núi Ba VìB. Vườn hoaC. Hồ dụ 2 Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù bộ độia. Danh từ chỉ khái doanh trạib. Danh từ chỉ sương mùc. Danh từ chỉ sự hạnh kiểmd. Danh từ chỉ hiện tượng. Đáp án Ví dụ 1. Chọn như saua. A. Thu Hàb. C. Cả A và B đều B. trường họcd. B. Vườn hoaTrên đây VnDoc tổng hợp các dạng bài tập về Danh từ có đáp án kèm theo cho các bạn học sinh tham khảo, luyện tập chuẩn bị cho năm học mới.

đặt câu với danh từ riêng